Luyện từ và câu – Tuần 26 trang 30 Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt 2 tập 2: 1. Viết tên các loài cá vào cột thích hợp…

1. Viết tên các loài cá vào cột thích hợp . Luyện từ và câu – Tuần 26 trang 30 Vở bài tập (VBT) Tiếng Việt 2 tập 2 – Luyện từ và câu – Tuần 26 – Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập 2

1. Viết tên các loài cá vào cột thích hợp :

Cá nước mặn (cá ở biển)

Cá nước ngọt (cá ở sông, hồ, ao)

 M : cá nục, …………………….

……………………………………

……………………………………

……………………………………

 

 M : cá chép,……………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

(2) Viết tên các con vật sống ở dưới nước mà em biết. Gợi ý :

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

3. Đin du phẩy còn thiếu vào những chỗ thích hợp trong câu 1 và câu 4 :

      Trăng trên sông trên đồng trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên bin lúc mới mọc thì đây là ln đu tiên tôi được thy. Màu trăng như màu lòng đỏ trứng, mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trong càng nhỏ dn càng vàng dn càng nhẹ dần.

TRẢ LỜI:

1. Viết tên các loài cá vào cột thích hợp :

Cá nước mặn (cá ở biển)

Cá nước ngọt (cá ở sồng, hồ, ao)

 M : cá nục, cá thu, cá chim, cá chuồn.

 M : cá chép, cá mè, cá trê, cá quả.

(2) Viết tên các con vật sống ở dưới nước mà em biết. Gợi ý :

tôm, cua, ốc, sò, nghêu, mực, cá mập, cá heo, ba ba, cá sấu, hà mã, hải cẩu, sao biển, sứa, rùa, rắn nước…

3. Điền những dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ thích hợp trong câu 1 và câu 4 :

   Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi được thấy. Màu trăng như màu lòng đỏ trứng, mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dn.>

Viết một bình luận