Bài 6: Cảnh ngày xuân – Nguyễn Du

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

  • Nguyễn Du sinh năm 1765 mất năm 1820.
  • Tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên.
  • Quê quán: làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Cuộc đời
    • Ông sinh trưởng trong gia đình đại quý tốc có truyền thống khoa bảng và sáng tạo nghệ thuật.
    • Ông sống trong thời đại đau khổ, bế tắc và nhiều biến động.
    • Ông là người có hiểu biết sâu rộng, có vốn sống phong phú, Nguyễn Du đã sống nhiều năm lưu lạc tiếp xúc với nhiều cảnh đời và thân phận con người trong thời đại loạn lạc, dâu bể.
    • Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du rất phong phú và đồ sộ.

b. Tác phẩm

  • Ông có ba tập thơ chữ Hán với 243 bài, sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là “Truyện Kiều”.
  • Đoạn trích được trích trong tác phẩm Truyện Kiều, được viết bằng chữ Nôm.
  • Đoạn trích này được viết sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều, đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết Thanh minh và cảnh du xuân của chị em Thúy Kiều.

c. Bố cục: 3 phần

  • Văn bản được bố cục thành ba phần.
    • Phần 1: 4 câu đầu: Khung cảnh ngày xuân.
    • Phần 2: 8 dòng tiếp theo: Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh.
    • Phần 3: 6 dòng cuối: Cảnh hai chị em Kiều du xuân trở về.

2. Đọc hiểu văn bản

a. Khung cảnh mùa xuân

  • Không gian khoáng đạt: Cảnh ngày xuân trong trẻo, tinh khôi và tràn đầy sức sống.
    • Chim én đưa thoi.
    • Thiều quang: ánh sáng ngày xuân. Chín chục ngày xuân mà nay đã sáu mươi ngày.
    • Màu cỏ non xanh: Gợi tả sức sống mới mẻ.
    • Hình ảnh xanh tận chân trời: không gian khoáng đạt, trong trẻo.
    • Hình ảnh “trắng điểm một vài bông hoa“: Thanh khiết, nhẹ nhàng.

→ Bút pháp miêu tả, gợi, sử dụng những từ ngữ giàu chất tạo hình cảnh ngày hiện ra mới mẻ, tinh khôi và tràn đầy sức sống với những đặc điểm riêng.

b. Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

  • Lễ tảo mộ: dọn dẹp, sửa sang phần mộ của người thân, thắp hương.
  • Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê.
  • Gần xa, nô nức (Tính từ): tâm trạng náo  nức.
  • Yến anh, tài tử, giai nhân, chị em (Danh từ): gợi sự đông vui náo nhiệt.
  • Sắm sửa, dập dìu (Động từ): không khí rộn ràng, nhộn nhịp.

⇒ Dùng các từ ghép liên tiếp, từ Hán Việt, từ láy, phép ẩn dụ gợi tả không khí cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi cùng những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng nhớ đến người đã khuất.

c. Cảnh chị em Thúy Kiều trở về

  • Bóng ngả về tây: Thời gian, không gian thay đổi.
  • Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn (từ láy): biểu đạt sắc thái cảnh vật, miêu tả tâm trạng người bâng khuâng, lưu luyến về một ngày vui xuân đã hết.
  • Cảnh nhạt dần, người càng ngày càng thưa vắng.

⇒ Bâng khuâng xao xuyến, lặng buồn về một ngày chơi xuân đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra xuất hiện.

a. Nội dung

  • Đoạn thơ miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của đại thi hào Nguyễn Du.

b. Nghệ thuật

  • Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng của nhân vật.
  • Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của hai chị em Thúy Kiều.

Viết một bình luận