Bài 29: Tổng kết về ngữ pháp

1. Từ loại

a. Danh từ, động từ, tính từ

Câu 1. Trong số các từ in đậm ở những câu dưới đây, từ nào là danh từ, từ nào là động từ, từ nào là tính từ?

  • Danh từ: lần, lăng, làng.
  • Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập.
  • Tính từ: hay, đột ngột, phải, sung sướng.

Câu 2. Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới. Cho biết mỗi từ trong ba cột đó thuộc loại từ loại nào.

Những, các, một (1)

Hãy, đã, vừa (2)

Rất, hơi, quá (3)

/những, các, một/ cái (lăng) /rất, hơi, quá/ đột ngột

/hãy, đã, vừa/ đọc

/hãy, đã, vừa/ phục dịch /những, các, một/ ông giáo

/những, các, một/ lần

/những, các, một/ làng /rất, hơi, quá/ phải
/hãy, đã, vừa/ nghĩ ngợi /hãy, đã, vừa/ đập /rất, hơi, quá/ sung sướng

Câu 3. Từ những kết quả ở bài tập 1 và bài tập 2 hãy cho biết danh từ có thể đứng sau những từ nào, động từ đứng sau những từ nào và tính từ đứng sau những từ nào?

  • Danh từ có thể đứng sau: những, các, một.
  • Động từ có thể đứng sau: hãy, đã, vừa.
  • Tính từ có thể đứng sau: rất, hơi, quá.

Câu 4. Bảng tổng kết về khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ:

Ý nghĩa khái quát Khả năng kết hợp
Kết hợp về phía trước Từ loại Kết hợp về phía sau
Chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm) những, các, một Danh từ Này, ấy, đó
Chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật hãy, đã, vừa, đang, cũng, vẫn,… Động từ
Chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái rất, hơi, quá Tính từ

Câu 5. Trong những đoạn trích sau đây, các từ in đậm vốn thuộc từ loại nào và ở đây chúng được dùng như từ thuộc từ loại nào?

  • (a): tròn vốn là tính từ, ở đây được dùng như động từ.
  • (b): lí tưởng vốn là danh từ, ở đây được dùng như tính từ.
  • (c): băn khoăn vốn là tính từ, ở đây được dùng như danh từ.

b. Các từ loại khác

Câu 1. Hãy sắp xếp những từ in đậm trong những câu sau đây vào cột thích hợp.

Số từ Đại từ Lượng từ Chỉ từ Phó từ Quan hệ từ Trợ từ Tình thái từ Thán từ
ba, năm tôi, bao nhiêu, bao giờ, bấy giờ những ấy, đâu đã, mới, đã, đang ở, của, nhưng, như chỉ, cả, ngay, chỉ hả trời ơi

Câu 2. Tìm các từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn. Hãy cho biết các từ này thuộc loại nào.

  • Các tình thái từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn: à, ư, hử, hở, hả,…

2. Cụm từ

Câu 1. Xác định phần trung tâm của các cụm danh từ (in đậm) trong những đoạn trích dưới đây. Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là cụm danh từ?

  • Trung tâm của các cụm danh từ:
  • (a): Ảnh hưởng, nhân cách, lối sống.
  • (b): Ngày
  • (c): Tiếng
  • Dựa vào những lượng từ đứng trước danh từ trung tâm: những, một, một (a), những (b), có thể thêm những vào trước (c).

Câu 2. Xác định phần trung tâm của các cụm từ in đậm trong những đoạn trích dưới đây. Chỉ ra những dấu hiệu cho biết đó là cụm động từ?

  • (a): đến, chạy, ôm
  • (b): lên
  1. Dựa vào những từ đứng trước phần trung tâm: đã, sẽ, sẽ – (a); vừa (b).

Câu 5. Xác định phần trung tâm của các cụm từ in đậm trong những đoạn trích sau đây. Đây là những cụm từ thuộc loại nào? Dựa vào đâu để khẳng định như vậy?

  • Trung tâm của các cụm từ:
  • (a): Việt Nam (vốn là danh từ, được dùng như tính từ), bình dị, Việt Nam (vốn là danh từ, được dùng như tính từ), phương Đông (vốn là cụm danh từ, được dùng như tính từ), mới, hiện đại.
  • (b): êm ả
  • (c): phức tạp, phong phú, sâu sắc
  • Dấu hiệu nhận biết các cụm từ này là cụm tính từ: rất (a), có thể thêm rất vào trước phần trung tâm (b, c).

Viết một bình luận