Bài 27: Ôn tập phần Tiếng Việt

1. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập

Câu 1. Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây là thành phần gì của câu.  Ghi kết quả phân tích vào bảng tổng kết (theo mẫu).
a. Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm phu hồ cho nó.

(Kim lân, Làng)

b. Tim tôi cũng đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.

(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

c. Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải cái bắt tay. Cô nhìn thẳng vào mắt anh – những người con gái sắp xa ta, không biết bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.

(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

d. Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lai lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới lên đến đây, vất vả quá!

(Kim lân, Làng)

Khởi ngữ Thành phần biệt lập
Tình thái Cảm thán Gọi – đáp Phụ chú
Xây cái lăng ấy Dường như Vất vả quá Thưa ông Những người con gái sắp xa ta, biết không bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy.

Câu 2. Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu, trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái.

  • “Bến quê” là một truyện ngắn xuất sắc của nhà văn Nguyễn Minh Châu. Đọc kĩ truyện, chắc chắn trong mỗi chúng ta không ai không thấy một triết lí giản dị mà sâu sắc, những tổng kết đã được trải nghiệm trong cuộc đời của mỗi con người. Truyện được xây dựng trên một tình hướng nghịch lí và thể hiện rất rõ qua nhân vật Nhĩ – một con người buôn ba khắp muôn nơi nhưng cuối đời lại bị buộc chặt vào giường bệnh. Lúc này Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp bình dị và đầy quyến rũ của một vùng đất bên kia sông Hồng và anh mới cảm nhận hết tình cảm thân thương của người vợ trong những ngày bệnh tật… tất cả được nhà văn thể hiện qua những lời văn tinh tế, giàu hình ảnh mà tràn đầy cảm xúc. Đọc “Bến quê”, ta không phải đọc qua một lần mà hiểu được ta phải suy tư, nghiền ngẫm qua từng câu từng chữ của nhà văn.

2. Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Câu 1. Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây thể hiện phép liên kết nào?

Ngữ liệu Phép liên tưởng
Lặp từ ngữ Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng Thế Nối
Đoạn văn Bến quê – Nhĩ Vẻ đẹp bình dị bên kia sông Hồng. Nguyễn Minh Châu – Nhà văn Lúc này

Câu 2. Nêu rõ sự liên kết về nội dung về hình thức giữa các câu trong đoạn văn em viết về truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu.

Ngữ liệu Phép liên tưởng
Lặp từ ngữ Đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng Thế Nối
Đoạn a Mưa – mưa đá – tiếng lanh canh – gió Lúc này
Đoạn b Cô bé – Cô bé Cô bé – Nó
Đoạn c “Đâu có phải thế!” a

3. Nghĩa tưởng minh và hàm ý

Câu 1. Đọc truyện cười sách giáo khoa trang 111 và cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với người nhà giàu qua câu nói được in đậm ở cuối truyện.

  • Trong câu in đậm ở cuối truyện, người ăn mày muốn nói hàm ý với người nhà giàu rằng “địa ngục là chỗ của các ông”.

Câu 2. Tìm hàm ý của các câu in đậm dưới đây. Cho biết trong mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào.

a. Tuấn hỏi Nam:

– Cậu thấy đội bóng huyện mình chơi có hay không?

Nam bảo:

– Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp.

b. Lan hỏi Huệ:

– Huệ báo cho Lan, Tuấn và Chi đến trường chưa?

– Tới báo cho Chi rồi. – Huệ đáp.

  • Từ câu in đậm có thể hiểu: Nam có ý chê nhưng sợ làm mất lòng bạn nên đã cố ý vi phạm phương châm hội thoại: nói mơ hồ (phương châm cách thức) và chệch đề tài (phương châm quan hệ).
  • Từ câu in đậm có thể hiểu: Huệ muốn nói rằng còn Nam và Tuấn mình chưa báo. Huệ cố ý vi phạm phương châm về lượng (nói thiếu Nam và Tuân).

Viết một bình luận