Bài 23: Viếng lăng bác – Viễn Phương

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

  • Viễn Phương (1928 – 2005), tên khai sinh là Phan Thanh Viễn,
  • Quê quê ở tỉnh An Giang.
  • Cuộc đời
    • Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, ông hoạt động ở Nam Bộ  , là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Namthời kì chống Mĩ cứu nước.
    • Thơ ông thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm, giàu chất mộng mơ ngay trong hoàn cảnh khốc liệt của chiến trường.
    • Tác phẩm tiêu biểu: Mắt sáng học trò (1970); Như mây mùa xuân (1978); Phù sa quê mẹ(1991);…

b. Tác phẩm

  • Bài thơ được viết vào tháng 4 năm 1976, một năm sau ngày giải phóng miền Nam,đất nước vừa được thống nhất.
  • In trong tập thơ “Như mây mùa xuân” (1978)

c. Bố cục

Bài thơ được chia làm 4 phần

  • Phần 1: Khổ 1: Cảm xúc của nhà thơ khi đến lăng Bác
  • Phần 2:  Khổ 2: Cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước lăng Bác.
  • Phần 3: Khổ 3: Cảm xúc của nhà thơ khi vào trong lăng.
  • Phần 4: Khổ 4: Tâm trạng lưu luyến của nhà thơ khi rời xa lăng Bác.

2. Đọc hiểu văn bản

a. Cảm xúc của nhà thơ khi đến lăng Bác

  • Từ Miền Nam thăm lăng Bác: Đất nước thống nhất tác giả từ miên Nam – mảnh đất mấy chục năm chiến đấu gian khổ ra thăm Bác.
  • Cách xưng hô: Con – Bác: Gần gũi, thân thiết.
  • Hình ảnh cây tre là biểu tượng cho dân tộc Việt Nam. Thể hiện sự kiên cường bất khuất của dân tộc với sức sống bất diệt của dân tộc Việt Nam.

b. Cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước lăng Bác

  • Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng“: Mặt trời tự nhiên, là nguốn sáng cho trái đất.
  • Mặt trời trong lăng rất đỏ“: hình ảnh ẩn dụ, đây chính là mặt trời soi sán cho dân tộc Việt Nam sưởi ấm tim người dân Việt Nam.
  • Nhà thơ đã đặt mặt trời ẩn dụ với Bác sóng đôi, trường tồn cùng với mặt trời tự nhiên: Tỏa sức sáng sưởi ấm bằng tình yêu thương của Bác.
  • Hình ảnh “dòng người“: Tạo nhịp thơ chậm, trang nghiêm, điệp từ “ngày ngày” sợi cảm giác về sự lặp đi lặp lại liên tục.
  • Hình ảnh ẩn dụ “tràng hoa” thể hiện sự tôn kính thiêng liêng, sự ngưỡng mộ chân thành của nhân dân và của nhà thơ đối với Bác.

Hình ảnh Bác trong lăng:

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên,

Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền“.

  • Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ.

→ Cuộc đời của Bác như mặt trời, giấc ngủ của Bác như vầng trăng. Bác trở nên bất tử, hòa nhập với trời xanh. Tác giả sử dụng những hình ảnh kỹ vĩ: Vầng trăng, trời xanh nối tiếp nhau làm nỗi bật sự cao cả, vĩ đại của Người.

  • Với sự đối lập: Trời xanh…mãi mãi…nghe nhói: Thấy sự mâu thuẫn giữa tình cảm lý trí, đó chính là nỗi tiếc thương vô hạn, lời thơ nghẹn ngào diễn tả sự mất mát, sự nhớ thương không gì bù đắp được trong lòng tác giả.

3. Tâm trạng lưu luyến của nhà thơ khi rời xa lăng Bác

  • Mai về Miền Nam thương trào nước mắt: sự lưu luyến bịn rịn khi phải rời xa Người. Đó là tình cảm chân thành, xúc đọng của tác giả.
  • Mong ước làm con chim, làm cây tre, làm đóa hoa để hót quanh lăng Bắc, để trung hiếu và để tỏa hương thơm.
  • Sử dụng điệp ngữ, khẳng định sự gắn bó của đồng bào Miền Nam đối với Bác. Hình ảnh cây tre được lặp lại ở cuối khổ thơ, sự mong muốn trong tâm tưởng luôn được ở bên Bác.

3. Tổng kết

a. Nội dung

  • Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và của mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng bác.

b. Nghệ thuật

  • Sử dụng hình ảnh kỳ vĩ, lớn lao.
  • Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ, tượng trưng thể hiện tình cảm mến thương đối với Bác Hồ.
  • Âm hưởng khỏe khắn, hào hùng, lạc quan.

Viết một bình luận