Bài 32: Tổng kết phần văn (tiếp theo)

Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung, tư tưởng Gía trị nghê thuật Ghi chú  

Chiếu dời đô

(Thiên đô chiếu)

1010

Lí Công Uẩn

(Lí Thái Tổ 974-1028)

  • Chiếu
  • Chữ Hán
  • Nghị luận trung  đại
  • Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
  • Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài
  • Hoà giữa lí và tình:
    • Trên vâng mệnh trời
    • Dưới theo ý dân
  • Vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho quan và dân
Hịch tướng sĩ

(Dụ Chư tì tướng hịch văn)

1285

 

Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn

(1231-1300)

 

  • Hịch Chữ Hán
  •  Nghị luận trung đại

 

  • Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược (TK XIII), thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng, trên cơ sở đó tác giả phê phán những suy nghĩ sai lệch của các tì tướng, khuyên bảo họ phải ra sức học tập binh thư, rèn quân chuẩn bị chiến đấu chống giặc. Bừng bừng hào khí Đông A
  • Văn chính luận xuất sắc, lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, đanh thép, nhiệt huyết, chứa chan, tình cảm thống thiết, rung động lòng người sâu xa; đánh vào lòng người, lời hịch trở thành mệnh lệnh của lương tâm, người nghe được sáng trí, sáng lòng

 

  • Quan hệ thần- chủ vừa nghiêm khắc vừa bao dung, vừa tâm sự vừa phê phán, vừa khuyên răn, khơi đậy lương tâm danh dự.

 

Nước Đại Việt ta

(Trích Bình Ngô Đại cáo)

1428

Ức Trai Nguyễn Trãi

(1380-144)

  • Cáo Chữ Hán
  • Nghị luận trung đại
  • Ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới trình độ cao, ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử. Kẻ xâm lược phản nhân nghĩa, nhất định sẽ thất bại.
  • Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, xác thực, ý tứ rõ ràng, sáng sủa và hàm súc, kết tinh cao độ tinh thần và ý thức dân tộc trong thời kì lịch sử dân tộc thật sự lớn mạnh; đặt tiền đề, cơ sở lí luận cho toàn bài; xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn
  • Nguyễn Trãi thay lời vua Lê Thái Tổ (Lê Lợi) viết để công bố cho toàn dân biết sự kiện lịch sử trọng  đại.

 

Bàn luận về phép học

(Luận pháp học)

1971

 

La Sơn Phu Tử NguyễnThiếp

(1723-1804)

 

  • Tấu Chữ Hán
  • Nghị luận trung đại
  • Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục đích và tác dụng của việc học tập: Học để làm người có đạo đức, có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước. Muốn học tốt phải có phương pháp, phải theo điều học mà làm (hành).
  • Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng:
    • Sau khi phê phán những biểu hiện sai trái, lệch lạc trongviệc học, tác giả khẳng định quan điểm và phương pháp học tập đúng đắn.
  • Tấu (khải, sớ): văn bản của quan, tướng,dân…viết đệ trình lên vua chúa.

 

Thuế máu

(Trích chương I, Bản án chế độ thực dân Pháp)

1925

 

Nguyễn ái Quốc

(1890-1969)

  • Phóng sự – Chính luận
  • Nghị luận hiện đại
  • Chữ Pháp

 

  • Bộ mặt giả nhân giả nghĩa, thủ đoạn tàn bạo của chính quyền thực dân Pháp trong  việc sử dụng người dân thuộc địa nghèo khổ làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa, tàn khốc (1914-1918)
  • Tư liệu phong phú, xác thực, tính chiến đấu rất cao, nghệ thuật trào phúng sắc sảo và hiện đại: mâu thuẫn trào phúng, giọng điệu giễu nhại .

 

  • Lần đầu tiên trên thế giới, chế độ
  • thuộc địa bị kết án một cách có hệ thống cụ thể và chính xác

 

Đi bộ ngao du

(Trích Ê-min hay về giáo dục) 1762

J. Ru xô

(1712-1778)

  • Nghị luận nước ngoài
  • Chữ Pháp
  • Đi bộ ngao du tốt hơn đi ngựa.
  • Đi bộ ngao du ích lợi nhiều mặt. Tác giả là một con người giản dị, rất quý trọng tự do  và rất yêu thiên nhiên
  • Lí lẽ và dẫn chứng được rút từ ngay kinh nghiệm và cuộc sống của nhân vật, từ thực tiễn sinh động, thay đổi các đại từ nhân xưng một cách linh hoạt sinh động.
  • Nghị luận trong tiểu thuyết. Thấy được bóng dáng tinh, thần tác giả.