Bài 32: Chương trình địa phương (phần tiếng Việt)

Bài tập: Tìm những câu ca dao dân ca, tục ngữ có chứa cặp từ xưng hô mang đặc trưng địa phương.

Ví dụ minh họa

Cặp đại từ xưng hô địa phương

“Ai làm bầu bí đứt dây,

Thiếp ở bên này, chàng ở bên kia”.

“Anh giơ roi đánh thiếp sao đành
Nhớ khi đói khổ rách lành có nhau”.

“Cam sành lột vỏ còn the
Thấy em còn nhỏ, anh ve để dành”.

Anh muốn vãng lai, sợ nàng mang tai tiếng
Giả khách qua đường, sớm viếng tối thăm”.

“Bạn về ta chẳng dám cầm
Dang tay đưa bạn, ruột bầm như dưa”.

“Đường đi nho nhỏ

Lại đây tui biểu chút xíu, bớ nàng

Tui biểu lời hơn sự thiệt
Chớ không phải biểu nàng từ biệt ngỡi nhơn
Ngỡi nhơn là ngỡi nhơn đồng,
Tui không biểu bậu bỏ chồng bậu đâu”.

“Thằn lằn chắc lưỡi mái rui,
Từ tui xa bạn, lòng chẳng vui chút nào”.

“Nhợ xa cần, nhợ lại nằm khoanh
Chim kêu rủ rỉ, nhớ anh tui khóc muồi”.

“Đó có đôi, ngồi ăn một ngựa,
Đây một mình, biết dựa vào ai?”

“Bậu có chồng chưa, bậu thưa cho thiệt,
Kẻo anh lầm tội nghiệp cho anh”

“Trách lòng bậu cứ đẩy đưa,
Gạt anh dãi nắng, dầm mưa nhọc nhằn”

“Bướm xa hoa, bướm dật, bướm dờ,
Anh đây xa bậu, đêm chờ ngày trông”

Động từ địa phương

“Vọt vô thành nội mở cửa tam quan
Chơi mai cùng liễu, dộng chuông vàng em có hay không”.

“Tay bưng đĩa muối mà lầm
Vừa đi vừa húp té ầm xuống mương”.

“Một mâm năm bảy thứ ngon
Dượng ghẻ ních hết để con nhịn thèm”.

“Ngó lên Hòn Kẽm, Dá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi…”

Tính từ địa phương

“Anh đi cây cải mới gieo
Anh về cây cải cù queo trong vò”

“Thương nhau giọt lệ chảy dài
Thương chùng nhớ lén một, hai ngày cứ thương
Xưa rày dặn dịu vườn lê
Không ghé thăm bạn bạn đề ta thôi”

“Trai don don gặp gái don don
Cũng như đôi đũa vót tròn, lau trơn”

“Ăn thì lựa miếng cho ngon
Chơi thì lựa chỗ cho giòn mà chơi”.

“Duyên em bán thiệt ba trăm
Anh mua chi nổi mà hỏi thăm cho nhộn nhàng.”