Bài 3: Tức nước vỡ bờ – Ngô Tất Tố

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

  • Ngô Tất Tố (1893-1954), quê ở Từ Sơn, Bắc Ninh, xuất thân là một nhà nho gốc nông dân.
  • Ông là một học giả có nhiều công trình khảo cứu về triết học, văn học cổ có giá trị; một nhà báo nổi tiêng một nhà văn hiện thực xuất sắc.
  • Ông được nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

b. Đoạn trích

  • Về đoạn trích: “Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu của Ngô Tất Tố.
  • Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” trích trong chương XVIII của tác phẩm.

2. Đọc – hiểu văn bản

a. Nhân vật cai lệ

  • Giọng, ngôn ngữ:
    • “thằng … ông… mày ”  
    • thét, quát, hầm hè, …

→ Xấc xược, hách dịch. Âm thanh, ngôn ngữ của dã thú

  • Hành động: Gõ đầu roi, trợn mắt, giật phắt, chạy sầm sập, bịch, sấn, tát,… → hung bạo, tàn ác.
  • Khi đọ sức: ngã chỏng quèo → thảm hại, tả tơi

⇒ Bọn tay sai – công cụ đắc lực của xã hội tàn bạo – không chút tính người.

b. Diễn biến tâm lí, hành động của chị Dậu

  • Trước khi bọn tay sai đến:
    • quạt cháo chóng nguội
    • rón rén bưng … “Thầy em hãy cố…”

→ Dịu dàng, đằm thắm, tình cảm, hết lòng yêu chồng.

  • Khi bọn tay sai đến
    • Run run, thiết tha, đỡ,
    • Cháu van ông…

→ Van xin, nhẫn nhục ⇒ Bề dưới

  • “chồng tôi đau ốm, các ông không được…”→ Cãi lí ⇒ vị thế ngang hàng
  • Nghiến răng: Mày trói chồng bà… + túm cổ, ấn dúi… → Căm phẫn, khinh bỉ, ngang tàng ⇒ bề trên: sức mạnh của lòng yêu thương, sự căm phẫn.

⇒ Hiền dịu, vị tha, biết nhẫn nhục nhưng tiềm tàng một sức sống mạnh mẽ.

3. Tổng kết

a. Nội dung

  • Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời.
  • Tình cảnh khốn cùng của người nông dân và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam xưa.

b. Nghệ thuật

  • Khắc hoạ nhân vật rõ nét
  • Miêu tả linh hoạt, sống động.
  • Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại đặc sắc