Bài 23: Nước Đại Việt ta

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

  • Tên: Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức Trai
  • Quê quán: huyện Chí Linh, Hải Dương, sau dời đến làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây.
  • Cuộc đời:
    • Nguyễn Trãi là một nhân vật lịch sử lỗi lạc: nhà yêu nước vĩ đại, người anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.
    • Ông là người văn võ toàn tài hiếm có, có công lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước nhưng kết cục cuộc đời vô cùng oan khốc, thảm thương.
    • Nguyễn Trãi có vai trò to lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Minh đến toàn thắng:
      • Ông là người đã dâng Bình Ngô sách (sách lược dẹp giặc Minh) với chiến lược công tâm nghĩa là tác động vào lòng người.
      • Ông là người thừa lệnh Lê lợi soạn thảo công văn, giấy tờ, thư từ giao thiệp với quân Minh, cùng Lê Lợi và các tướng lĩnh bàn bạc quân mưu.
      • Kháng chiến thắng lợi, Nguyễn Trãi đã thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo, khúc khải hoàn ca, tuyên ngôn độc lập của dân tộc.

b. Tác phẩm

  • Thể loại cáo Cáo là một thể loại văn bản hành chính của nhà nước quân chủ, thường được dùng cho các phát ngôn chính thức, hệ trọng của vua chúa hoặc thủ lĩnh, nhằm tổng kết một công việc, trình bày một chủ trương xã hội chính trị cho dân chúng biết.
  • Hoàn cảnh ra đời: Bình Ngô đại cáo (1428) do Nguyễn Trãi soạn, nhân danh vua Lê Thái Tổ tuyên cáo với thiên hạ về thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh, được viết theo thể văn tứ lục”.

c. Bố cục

Bài cáo được chia làm 3 phần

  • Phần 1: 2 câu đầu khẳng định nguyên lí nhân nghĩa
  • Phần 2: 8 câu tiếp Chân lí độc lập
  • Phần 3: Còn lại thực tiễn lịch sử

2. Đọc hiểu văn bản

a. Nguyên lí nhân nghĩa

  • Quan điểm nhân nghĩa của Nguyễn Trãi.
    • Yên dân: giúp cho dân có cuộc sống yên ổn.
    • Trừ bạo: diệt trừ giặc Minh xâm lược.

→ Nhân nghĩa là yêu nước, chông giặc ngoại xâm.

b. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

  • Có nền văn hiến lâu đời. “Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”.
  • Có lãnh thổ riêng “Núi sông bờ cõi đã chia”.
  • Có phong tục riêng “Phong tục Bắc Nam cũng khác”.
  • Có lịch sử riêng “Từ Triệu, Đinh, Lí, trần bao đời gây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”.
  • Vốn, đã lâu, đã chia,..: tính chất hiển nhiên, sẵn có của nước Đại Việt. Nềm độc lập dân tộc được khẳng định với nền văn hiến lâu đời, lãnh thổ và chủ quyền rõ ràng.
  • So sánh nước Đại Việt bằng với kẻ thù: Quan hệ ngang hàng, không phụ thuộc đó là điều đáng tự hòa của dân tộc ta với các dân tộc khác đặc biệt là với triều đại phong kiến phương Bắc.

→ Khẳng định Đại Việt là một quốc gia độc lập, có chủ quyền.

c. Sức mạnh của nhân nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc.

Làm kẻ thù  phải thất bại thảm hại.

Lưu Cung thất bại, Triệu Tiết tiêu vong, Toa Đô, Ô Mã bị giết, người bị bắt.

Tác giả lấy “chứng cớ còn ghi” để minh chứng cho sức mạnh chính, nghĩa, lòng tự hòa dân tộc.

→ Hậu quả của những kẻ xâm lược phi nghĩa làm trái mệnh trời.

3. Tổng kết

a. Nội dung

  • Nước Đại Việt ta thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi, về tổ quốc, đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập.

b. Nghệ thuật

  • Viết theo thể văn biền ngẫu.
  • Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hòa.