Bài 19: Quê hương – Tế Hanh

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

  • Tên khai sinh là Trần Tế Hanh (1921 – 2009).
  • Quê quán: Sinh tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi.
  • Cuộc đời:
    • 1940 – 1945: Ông có mặt trong phong trào Thơ mới.
    • Sau năm 1945 ông bền bỉ sáng tác nhằm phục vụ cách mạng và kháng chiến.
    • Ông là nhà thơ tiêu biểu với phong cách thơ hồn hậu, trong sáng.
    • 1996 ông được nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
  • Các tác phẩm chính: Hoa niên (1945), Gửi miền Bắc (1955), Tiếng sóng (1960), Hai nửa yêu thương (1963),…

b. Tác phẩm

  • Quê hương được in trong tập Nghẹn ngào (1939), sau in lại ở tập Hoa niên(1945), xuất bản năm 1945.

c. Bố cục

Bài thơ được chia làm 4 phần

  • Phần 1: Hai câu thơ đầu: Giới thiệu chung về “làng tôi”.
  • Phần 2: Sáu câu tiếp: Cảnh đi thuyền ra khơi.
  • Phần 3: Tám câu tiếp: Cảnh đi thyền chở về bến.
  • Phần 4: Khổ cuối: Tình cảm của tác giả đối với làng chài.

d. Thể thơ

  • Thể thơ tám chữ, hiện đại.

2. Đọc hiểu văn bản

a. Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá

  • Hai câu đầu: Tác giả giới thiệu về quê hương thật hồn nhiên và giản dị:
    • Nghề: Đánh cá
    • Vị trí địa lí: Gần sông nước.

→ Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm bằng lời thơ bình dị.

  • Cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
    • Không gian: Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong → thời tiết tốt, thuận lợi.
    • Chiếc thuyền: Hăng như tuấn mã → Ca ngợi vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lướt ra khơi.
    • Cánh buồm: Giương như mảnh hồn làng → Con thuyền như mang linh hồn, sự sống của làng chài.

b. Cảnh thuyền cá về bến

  • Không khí: ồn ào, tấp nập, đông vui.
  • Hình ảnh: cá đầy ghe, cá tươi ngon.
  • Lời cảm tạ chân thành trời đất.

→ Bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắpniềm vui và sự sống.

“Dân chài lưới làn da ngăm dám nắng

Khắp thân hình nồng thở vị xa xăm”

  • Hình ảnh ngườidân chài mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả, vẻ đẹp lãng mạn.
  • Hình ảnh chiếc thuyền: nằm im bến mỏi trở về nằm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

→ Con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây.

c. Nỗi nhớ quê hương của tác giả

  • Những hình ảnh
    • Biển
    • Cánh buồm
    • Thuyền
    • Mùi biển

→ Nỗi nhớ chân thành, tha thiết nên lời thơ giản dị, tự nhiên như thốt ra từ trái tim.

  • Mùi nồng mặn: Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm.

⇒ Đó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung. Đó cũng là hương vị làng chài, là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tâm tình trung hiếu của người con xa quê.

3. Tổng kết

a. Nội dung

  • Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển.Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động chài lưới.
  • Cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.

b. Nghệ thuật

  • Giọng thơ mộc mạc, giản dị, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm.
  • Hình ảnh so sánh giàu hình ảnh, có giá trị biểu cảm cao, phép nhân hóa.
  • Phép ẩn dụ, đảo trật tự từ trong câu.
  • Hàng loạt động từ mạnh, tính từ, phép liệt kê.
  • Sử dụng phương pháp biểu đạt tự sự đan xen miêu tả và biểu cảm.