Trang chủ / Soạn văn / Soạn văn 12 / Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc hay

Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc hay

Xuất bản: 20/03/2025 - Tác giả: Hoàng Yến

Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa một tượng đài bi tráng về những người nông dân anh dũng qua tác phẩm “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”. Bằng ngôn từ thống thiết và hình ảnh sống động, bài văn không chỉ thể hiện lòng tiếc thương mà còn tôn vinh tinh thần yêu nước bất khuất. Cùng tìm hiểu soạn văn 12 Chân trời sáng tạo Văn tế nghĩa sĩ cần giuộc để thấy được vẻ đẹp của những con người sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc.

Trước khi đọc

Câu hỏi trang 75 sgk Ngữ văn 12 Tập 1

Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ, nhà giáo, thầy thuốc yêu nước nổi bật trong phong trào chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ở Nam Bộ.

Nguyễn đình chiểu là ai?

Vai trò và đóng góp của ông:

  • Thơ văn khích lệ tinh thần yêu nước: Tác phẩm tiêu biểu như Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc đã ca ngợi lòng dũng cảm của những người nông dân đứng lên chống Pháp, thể hiện tinh thần bi tráng và quyết tâm bảo vệ quê hương.
  • Dùng văn chương làm vũ khí đấu tranh: Thơ văn của ông không chỉ có giá trị nghệ thuật mà còn có sức mạnh cổ vũ phong trào kháng chiến, lên án sự xâm lược của thực dân Pháp và kêu gọi đoàn kết dân tộc.
  • Góp phần giữ gìn và phát huy đạo đức, nhân nghĩa: Nguyễn Đình Chiểu đề cao đạo lý trung nghĩa, thủy chung, đặc biệt thể hiện trong tác phẩm Lục Vân Tiên, giúp giáo dục lòng yêu nước và tinh thần chính nghĩa.

Đọc văn bản

Câu 1 Theo dõi

Đọc từ câu 3 đến câu 9: Nghĩa sĩ Cần Giuộc có xuất thân như thế nào? Điều gì đã thúc đẩy họ ra trận?

Những nghĩa sĩ Cần Giuộc vốn là những người nông dân chất phác, quen với công việc đồng áng, chưa từng cầm vũ khí hay trải qua rèn luyện quân sự.

Chính lòng yêu nước và nỗi căm hận giặc sâu sắc đã trở thành động lực mạnh mẽ, thôi thúc họ đứng lên chiến đấu.

Câu 2 Tưởng tượng

Đọc từ câu 10 đến câu 15: Hãy hình dung về điều kiện và tinh thần chiến đấu của nghĩa sĩ Cần Giuộc.

Điều kiện chiến đấu: Thiếu thốn, vũ khí thô sơ, chỉ có những chiếc áo vải bình dị và vũ khí đơn giản như tầm vông vạt nhọn.

Tinh thần chiến đấu: Mạnh mẽ, quả cảm, sẵn sàng hy sinh. Họ lập được nhiều chiến công vang dội như đốt nhà dạy đạo, tiêu diệt kẻ thù không hề nao núng.

Câu 3 Theo dõi

Hai câu 24, 25 thể hiện tình cảm, cảm xúc của ai trước sự hi sinh của nghĩa sĩ?

Hai câu thơ thể hiện nỗi tiếc thương, đau xót của nhân dân: tiếng khóc nghẹn ngào từ những người mẹ già, sự đau đớn khôn nguôi của những người vợ mất chồng, nỗi xót xa của cả dân làng nơi chùa Tôn Thạnh.

Câu 4 Suy luận

Hai câu 28, 29 thể hiện quan niệm của tác giả về lẽ sống và cái chết của nghĩa sĩ như thế nào?

Nguyễn Đình Chiểu khẳng định rằng, dù thân xác họ đã hy sinh, nhưng linh hồn các nghĩa sĩ vẫn bất diệt.

Họ không thực sự mất đi mà vẫn luôn hiện diện, tiếp tục sát cánh cùng nhân dân trong cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm, thể hiện ý chí kiên cường và tinh thần yêu nước bất khuất.

Sau khi đọc

Câu 1 trang 79 sgk Ngữ văn 12 Tập 1

Người nông dân bình dị đã trở thành nghĩa sĩ, thể hiện sự thay đổi nhanh chóng từ những con người hiền lành, quen với ruộng đồng sang những chiến binh sẵn sàng đứng lên vì đất nước.

Hai câu đầu phản ánh hoàn cảnh đất nước bị xâm lược và tinh thần vùng dậy đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân trước quân thù.

Câu 2 trang 79 sgk Ngữ văn 12 Tập 1

Những đặc điểm nổi bật của người nghĩa sĩ:

  • Xuất thân là những người nông dân nghèo, chất phác, quanh năm gắn bó với ruộng đồng.
  • Điều kiện chiến đấu vô cùng thiếu thốn, vũ khí thô sơ, chỉ có tầm vông, giáo mác.
  • Tinh thần chiến đấu quả cảm, không màng đến sống chết, sẵn sàng hy sinh vì quê hương.

Điểm đặc sắc trong cách miêu tả hình tượng người nghĩa sĩ:

  • Sử dụng hàng loạt động từ mạnh thể hiện sự kiên cường, tư thế hiên ngang của họ.
  • Bức tranh chiến trận được tái hiện đầy hào hùng, dữ dội, phản ánh sức mạnh quật cường của những con người chân chất nhưng giàu lòng yêu nước.

=> Hình tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc được khắc họa như một tượng đài nghệ thuật bất tử, tôn vinh lòng dũng cảm và tinh thần chiến đấu của những người nông dân áo vải.

soạn văn 12 chân trời sáng tạo văn tế nghĩa sĩ cần giuộc

Câu 3 trang 80 sgk Ngữ văn 12 Tập 1

Đoạn trích từ “Ôi thôi thôi” đến “Có linh xin hưởng” bộc lộ sâu sắc niềm tiếc thương vô hạn của nhân dân và tác giả đối với những nghĩa sĩ đã ngã xuống.

Sự hy sinh của họ không chỉ để lại nỗi đau mất mát mà còn trở thành biểu tượng bất diệt trong lòng nhân dân Nam Bộ và cả dân tộc Việt Nam.

Nguyễn Đình Chiểu nhấn mạnh rằng, dù thân xác họ không còn, nhưng tinh thần và lòng dũng cảm của họ vẫn sống mãi với thời gian.

Câu 4 trang 80 sgk Ngữ văn 12 Tập 1

Giọng điệu bi tráng, đầy đau xót nhưng cũng chất chứa niềm tự hào trước sự chiến đấu anh dũng của những nghĩa sĩ áo vải.

Bài văn tế mang âm hưởng như một lời điếu tiễn biệt, thể hiện niềm tiếc thương sâu sắc của tác giả cũng như của nhân dân đối với những người anh hùng đã hy sinh.

Cách sử dụng từ ngữ trang trọng, giàu sức biểu cảm, kết hợp cùng những câu cảm thán, tạo nên nỗi xúc động mạnh mẽ, vừa bi thương, vừa khắc ghi công lao to lớn của họ đối với đất nước.

Câu 5 trang 80 sgk Ngữ văn 12 Tập 1

Chủ đề: Bài văn tế ca ngợi lòng dũng cảm, tinh thần yêu nước và sự hy sinh oanh liệt của những nghĩa sĩ Cần Giuộc trong cuộc chiến chống ngoại xâm, đồng thời bày tỏ niềm tiếc thương sâu sắc trước sự mất mát của họ.

Cảm hứng chủ đạo: Tác phẩm thấm đượm tình yêu quê hương, đất nước, lòng nhân ái, sự trân trọng đối với những con người bình dị nhưng mang khí phách anh hùng, đồng thời thể hiện tư tưởng nhân nghĩa của tác giả.

Qua bài học “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” trong chương trình Soạn văn 12 Chân trời sáng tạo, chúng ta không chỉ cảm nhận được tài năng văn chương của Nguyễn Đình Chiểu mà còn thấm thía tinh thần yêu nước và sự hy sinh cao cả của những người nghĩa sĩ. Tác phẩm mãi là bài ca bất hủ, nhắc nhở thế hệ trẻ về truyền thống đấu tranh kiên cường của dân tộc.

Bài viết liên quan