Soạn bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (tiếp theo)

1. Tóm tắt nội dung bài học:

  • Nắm được các khái niệm, định nghĩa: ngôn ngữ chung, lời nói cá nhân.
  • Các phương diện biểu hiện của ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
    • Ngôn ngữ chung: Các yếu tố ngôn ngữ chung và các qui tắc chung
    • Lời nói cá nhân. Giọng nói cá nhân; vốn từ ngữ cá nhân; việc tạo ra từ mới; phong cách ngôn ngữ cá nhân; vận dụng linh hoạt sáng tạo những quy tắc chung; phương thức chung; việc chuyển đổi sáng tạo khi tạo từ ngữ…
  • Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

2. Luyện tập:

Bài tập 1: (SGK trang 35)

” Nách tường bông liễu bay sang láng giềng”

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

  • Từ “nách” là một từ quen thuộc với nghĩa từ điển là mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực. Nhưng từ “nách” trong câu thơ của Nguyễn Du chỉ góc tường, phần giao nhau giữa hai bức tường. Nguyễn Du đã chuyển nghĩa của từ dùng chỉ vị trí trên cơ thể người sang chỉ vị trí giao nhau của hai bức tường tạo nên một góc, theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ.

Bài tập 2: (SGK trang 36)

  • Từ “xuân” vốn mang nghĩa là mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, và được xem là mùa đầu tiên trong một năm. Nhưng khi xuất hiện trong văn chương, từ “xuân” có nhiều nghĩa khác nhau

“Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại”

(Hồ Xuân Hương,Tự tình – bài II)

  •  Từ “xuân” trong từ “xuân đi” ý chỉ tuổi xuân, sức sống của tuổi trẻ. Còn từ “xuân” trong từ “xuân lại lại” chỉ nghĩa gốc là mùa xuân

“Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay”

(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

  • Từ “xuân” trong câu thơ này chỉ vẻ đẹp, tuổi xuân của người con gái

“Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước ngày càng thêm xuân”

(Hồ Chí Minh)

  • Từ “Mùa xuân” trong câu thơ trên được dùng theo nghĩa gốc, chỉ mùa đầu tiên trong một năm. Còn từ “xuân” trong từ “thêm xuân” ý chỉ sức sống, sự tươi đẹp

Bài tập 3: (SGK trang 36)

  • Từ “mặt trời” với nghĩa từ điển là thiên thể nóng sáng, ở xa trái đất, là nguồn sưởi ấm và chiếu sáng cho trái đất.

Câu a

“Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa”

(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)

  • Từ “mặt trời” trong câu thơ này là nghĩa gốc và có sử dụng phép nhân hóa

Câu b

“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim”

(Tố Hữu, Từ ấy)

  • Từ “mặt trời” trong câu thơ này được sử dụng với ý nghĩa đó là lí tưởng của cách mạng

Câu c

“Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”

(Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)

  • Từ “mặt trời” trong cụm từ “mặt trời của bắp“: mang nghĩa gốc. Còn từ “mặt trời” trong từ “mặt trời của mẹ” là hình ảnh ẩn dụ cho đứa con. Đứa con là niềm vui, niềm hạnh phúc, nguồn sống của người mẹ.

Bài tập 4: (sgk trang 36)

  • Từ mới được tạo ra trong thời gian gần đây.

Câu a

  • Từ “mọn mằn”: nhỏ nhặt, tầm thường, không đáng kể → quy tắc tạo từ láy, lặp phụ âm đầu.

Câu b

  • Từ “giỏi giắn”: rất giỏi (ít mang sắc thái biểu cảm mến mộ) → láy phụ âm đầu.

Câu c

  • Từ “nội soi”: từ ghép chính phụ → “soi” là yếu tố chính, “nội” là yếu tố phụ.