Soạn bài Tiểu sử tóm tắt

1. Tóm tắt nội dung bài học

  • Khái niệm, mục đích và yêu cầu của tiểu sử tóm tắt
  • Cách viết tiểu sử tóm tắt
    • Chọn tài liệu để viết tiểu sử tóm tắt
    • Viết tiểu sử tóm tắt

2. Hướng dẫn luyện tập

Câu 1: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cần viết tiểu sử tóm tắt?

a) Thuyết minh về các danh nhân

b) Tự ứng cử vào một chức vụ nào đó trong các cơ quan Nhà nước hoặc đoàn thể.

c) Giới thiệu người ứng cử vào một chức vụ nào đó trong các cơ quan nhà nước hoặc đoàn thể

d) Giới thiệu một vị lãnh đạo cấp cao của nước ngoài sang thăm nước ta

e) Khi một vị lãnh đạo từ trần

  • Trường hợp viết tiểu sử tóm tắt: c, d
  • Các trường hợp còn lại
    • Trường hợp a: viết văn bản thuyết minh
    • Trường hợp b: viết sơ yếu lí lịch
    • Trường hợp c: Viết điếu văn

Câu 2: Hãy cho biết những điểm giống nhau và khác nhau giữa văn bản tiểu sử tóm tắt với các văn bản khác: điều văn, sơ yếu lí lịch, thuyết minh

  • Những điểm giống nhau và khác nhau giữa văn bản tiểu sử tóm tắt với các văn bản khác: điều văn, sơ yếu lí lịch, thuyết minh
    • Điểm giống nhau:
      • Đều viết về một nhân vật nào đó
    • Điểm khác nhau:
      • Tiểu sử tóm tắt thường gồm 4 phần (nhân thân, hoạt động xã hội, đóng góp, đánh giá) dùng văn phong cô đọng, trong sáng, rõ ràng, không sử dụng các biện pháp tu từ.
      • Các văn bản điếu văn, sơ yếu lí lịch, thuyết minh có thể sử dụng tiểu sử tóm tắt ở những vị trí thích hợp tùy theo yêu cầu, nhưng không chỉ có tiểu sử tóm tắt mà còn có thêm các phần khác nữa. Cụ thể là:
      • Điếu văn: Ngoài tiểu sử tóm tắt của người đã khuất còn có thêm phần tiếc thương và biết ơn người đã khuất cũng thường dài hơn và kĩ hơn trong tiểu sử tóm tắt.
      • Sơ yếu lí lịch: Có nhiều phần phải kê khai kĩ hơn trong tiểu sử tóm tắt như gia đình (cha, mẹ, vợ, con), thành phần giai cấp, quan hệ xã hội. Phần đánh giá ở đây là tự đánh  giá về ưu điểm, khuyết điểm của người viết lí lịch.
      • Thuyết minh: Sử dụng tiểu sử tóm tắt như một bộ phận, một tài liệu của văn bản thuyết minh.

Câu 3: Hãy viết tiểu sử tóm tắt của một nhà văn, nhà thơ được học trong chương trình Ngữ văn lớp 11

  • Gợi ý: Các em có thể tham khảo bài dưới đây:

Nam Cao

(1915 – 1951)

Nam Cao tên khai sinh là Trần Hữu Tri. Ông sinh năm 1915 trong một gia đình nông dân làng Đại Hoàng, thuộc tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam (nay thuộc xã Hòa Hậu, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam).

Nam Cao là người con duy nhất trong một gia đình đông con được học hành tử tế. Học xong bậc thành chung, Nam Cao vào Sài Gòn giúp việc cho một hiệu may và bắt đầu sáng tác văn chương. Sau đó ông bị bệnh, trở về quê. Có một thời gian Nam Cao dạy học ở một trường tư ở Hà Nội. Quân Nhật vào Đông Dương, trường ông phải đóng cửa. Nam Cao thất nghiệp, chuyển sang viết văn. Năm 1943 ông tham gia Hội văn hóa cứu quốc do Đảng Cộng sản tổ chức và lãnh đạo. Kháng chiến bùng nổ (12 – 1946) Nam Cao về làm công tác tuyên truyền ở tỉnh Hà Nam. Từ năm 1947 lên Việt Bắc tiếp tục viết báo, sáng tác tuyên truyền cho kháng chiến. Năm 1950 tham gia chiến dịch Biên giới. Tháng 11 – 1951 Nam Cao hi sinh khi đi công tác vào vùng địch hậu.

Trước CMT8 sáng tác của Nam Cao xoay quanh đề tài về cuộc sống người trí thức tiểu tư sản nghèo và cuộc sống người nông dân nghèo. Dù viết về đề tài nào, tác phẩm của ông cũng thể hiện nỗi đau đớn day dứt trước tình trạng con người bị xói mòn về nhân phẩm, bị hủy diệt nhân tính. Qua tác phẩm của mình, Nam Cao phê phán xã hội phi nhân đạo đương thời. Sau CMT8 sáng tác một số tác phẩm: Đôi mắt, Ở rừng, Chuyện biên giới… đó là những sáng tác có giá trị của nền văn xuôi cách mạng lúc bấy giờ.

Trong nền văn xuôi hiện đại của nước ta, Nam Cao là nhà văn có tài năng xuất sắc và một phong cách độc đáo. Ông đã góp phần quan trọng vào việc cách tân nền văn xuôi Việt Nam theo hướng hiện đại hóa.