Soạn bài Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

1. Tóm tắt nội dung bài học

  • Một số đặc điểm của các thành phần chủ ngữ trong câu bị động, khởi ngữ và trạng ngữ chỉ tình huống.
    • Vị trí của các thành phần
    • Vai trò, tác dụng của các thành phần trong câu

2. Hướng dẫn luyện tập

Phần 1: Dừng kiểu câu bị động

Câu 1: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu câu nêu ở bên dưới

Ngữ liệu SGK trang 194

a. Xác định câu bị động trong đoạn trích

  • Câu bị động trong đoạn trích: “Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả”

b. Chuyển câu bị động sang câu chủ động có ý nghĩa cơ bản tương đương

  • Chuyển câu bị động sang câu chủ động có ý nghĩa cơ bản tương đương: Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả

c. Thay câu chủ động vào vị trí câu bị động và nhận xét về sự liên kết ý ở đoạn văn đã có sự thay đổi đó

  • Thay câu chủ động vào vị trí câu bị động và nhận xét về sự liên kết ý:
    • Khi thay như vậy, câu không sai nhưng không nối tiếp ý ở câu trước; không tiếp tục đề tài về “hắn”mà về “một người đàn bà”. Như vậy mạch logic của câu bị phá vỡ.

Câu 2: Xác định câu bị động trong đoạn trích sau và phân tích tác dụng của kiểu câu bị động về mặt liên kết ý trong văn bản

Ngữ liệu SGK trang 194

  • Xác định câu bị động trong đoạn trích:
    • Câu bị động “Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay đàn bà”
  • Tác dụng của kiểu câu bị động về mặt liên kết ý trong văn bản:
    • Tạo liên kết với ý của câu trước, tiếp tục về đề tài nói về “hắn”

Phần 2: Dùng kiểu câu có khởi ngữ

Câu 1: Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới.

Ngữ liệu SGK trang 194

a. Xác định khởi ngữ và những câu có khởi ngữ

  • Câu có khởi ngữ: “Hành thì nhà thị may lại còn”
  • Khởi ngữ “hành”

b. So sánh tác dụng trong văn bản (về mặt liên kết ý, nhấn mạnh ý, đối lập ý,…) của kiểu câu có khởi ngữ với kiểu câu không có khởi ngữ.

  • Câu có khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu trước (nhờ sự thay đối lập giữa các từ gạo và hành) so với câu không có khởi ngữ.

Câu 2: Lựa chọn câu văn thích hợp nhất để dùng vào vị trí bỏ trống trong đoạn văn sau:

Ngữ liệu SGK trang 195

  • Câu văn thích hợp nhất để dùng vào vị trí bỏ trống trong đoạn văn:
    • Chọn câu C – “Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm””

Câu 3: Xác định khởi ngữ trong mỗi đoạn trích sau và phân tích đặc điểm của khởi ngữ về các mặt:

Ngữ liệu a và b SGK trang 195

  • Vị trí của khởi ngữ trong câu:
    • Ngữ liệu a: “Tự tôi”
    • Ngữ liệu b: “Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc”
  • Dấu hiệu về ngắt quãng (dấu phẩy) hoặc hư từ sau khởi ngữ
    • Ngữ liệu a: Có ngắt quãng: dấu phẩy
    • Ngữ liệu b: Có ngắt quãng: dấu phẩy
  • Tác dụng:
    • Ngữ liệu a: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng (giữa đồng bào – người nghe, và tôi – người nói) với điều đã nói trong câu trước (đồng bào – tôi)
    • Ngữ liệu b: Nêu một đề tài có quan hệ vơi điều đã nói trong câu trước (câu trước: tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu → câu sau: cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc)

Phần 3: Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống

Câu 1: Đọc đoạn trích sau, chú ý các từ ngữ in đậm và trả lời câu hỏi

Ngữ liệu SGK trang 195

a. Phần in đậm nằm ở vị trí nào trong câu?

  • Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu

b. Nó có cấu tạo như thế nào (là danh từ, động từ, là cụm động từ, cụm tính từ,…)

  • Nó có cấu tạo là cụm động từ

c. Chuyển phần in đậm về vị trí sau chủ ngữ và nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo, về nội dung của các câu trước và sau khi chuyển.

  • Nhận xét: Sau khi chuyển: Câu có hai vị ngữ, hai vị ngữ đó cùng có cấu tạo là các cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là Bà già kia. Nhưng viết theo kiểu câu có một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn với câu trước đó.

Câu 2: Ở vị trí để trống trong đoạn văn dưới đây, tác giả đã lựa chọn câu nào trong số các kiểu câu nêu ở dưới? Hãy giải thích về sự lựa chọn đó.

Ngữ liệu SGK trang 196

  • Chọn câu C, vì các câu trong đoạn văn đang hướng đề tài nói về “tôi”: quê quán, vẻ đẹp thể hiện qua bím tóc, cổ. Nên câu tiếp nói về mắt thì cần dùng từ “mắt” đặt ở đầu đề biểu hiện đề tài và tạo mạch thống nhất.

Câu 3: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.

Ngữ liệu SGK trang 196

a. Xác định trạng ngữ chỉ tình huống

  • Trạng ngữ chỉ tình huống: Nhận được phiếu trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường

b. Nêu tác dụng của việc đặt câu có trạng ngữ chỉ tình huống về mặt phân biệt thông tin thứ yếu trong câu (thể hiên ở trạng ngữ) và thông tin quan trọng (thể hiện ở vị ngữ của câu).

  • Tác dụng: Vì đây là câu đầu văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải là liên kết văn bản, cũng không phải là thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu (phần đầu câu) với thông tin quan trọng (phần vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc)

Phần 4. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản

  • Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống chiếm vị trí đầu câu trong những kiểu câu chứa chúng
  • Các thành phần chủ ngữ của câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống thường thể hiện thông tin đã biết hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở câu trước, hoặc một thông tin không quan trọng
  • Việc sử dụng những câu kiểu câu bị động, câu có thành phần khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản.