Chiều xuân – Anh Thơ

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

  • Cuộc đời
    • Anh thơ (1921 – 2005), tên khai sinh là Vương Kiều Ân, bút hiệu Tuyết Anh, quê ở tỉnh Hải Dương, trong một gia đình viên chức nhỏ xuất thân nho học.
    • Nhà thơ chưa học hết bậc tiểu học nhưng chịu khó đọc sách, ham văn chương
    • Sống trong không khí gia đình buồn tẻ nặng nề nếp phong kiến, bà tìm đến thơ ca tự giải thoát và khẳng định mình như nhiều thanh niên thời đó.
    • Tháng Tám 1945, bà hăng hái tham gia cách mạng kháng chiến và xây dựng đất nước bằng thơ ca, là Ủy viên Ban Chấp hành Hội nhà văn Việt Nam.
    • Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật 2007
  • Sự nghiệp sáng tác
    • Trước cách mạng tháng Tám: Răng đen (tiểu thuyết), Bức tranh quê (thơ)
    • Sau cách mạng tháng Tám: Kể chuyện Vũ Lăng, Theo cánh chim câu, Đảo ngọc, Hoa dứa trắng, Quê chồng.
    • Thơ thiên về tả cảnh bình dị quen thuộc của thôn quê với những nét vẽ chân thực, tinh tế, thấm đượm một chút tình quê đằm thắm pha chút bâng khuâng buồn cho Thơ mới

b. Tác phẩm

  • Xuất xứ: Chiều xuân trích trong tập “Bức tranh quê” in năm 1941
  • Chủ đề: Qua tác phẩm, nhà thơ Anh Thơ ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân xứ Bắc qua đó bày tỏ tình yêu quê hương.

2. Đọc – hiểu văn bản

a. Khổ 1: Bến vắng chiều xuân

Mưa bụi êm êm trên bến vắng, 

Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;

Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng

Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời

  • Hình ảnh: mưa bụi, con đò, nước sông trôi, quán tranh vắng, hoa xoan tím,… → Những hình ảnh quen thuộc, mang những đặc trưng cho miền quê: một bến đò vắng khách với con đò, quán nhỏ và cây xoan đầy hoa tím → cảnh đẹp, êm ả, yên bình nhưng gợn buồn.
  • Từ láy gợi tả hình ảnh những giọt mưa rơi nhẹ điểm xuyết cho khung cảnh, không ồn ào, vội vã hay nặng hạt mà có chút gì đó như chầm chậm theo từng khoảnh khắc thời gian.
  • Các từ: êm êm, biếng lười, im lìm, tơi bời…→ gợi tả sự vắng lặng của chiều quê.

⇒ Khổ thơ thể hiện cuộc sống yên tĩnh có phần ngưng động. Trong chiều mưa lạnh, quang cảnh bến sông ven làng càng tiêu điều, vắng vẻ. Một bức tranh dường như thiếu sắc màu và ánh sáng

b. Khổ 2: Đường đê chiều xuân

Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ,

Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ;

Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió,

Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa

  • Hình ảnh: cỏ non tràn biếc cỏ, đàn sáo, cánh bướm, trâu bò,
  • Các từ ngữ diễn tả hoạt động: sà xuống mổ vu vơ, rập rờn, thong thả..

→ Bức tranh có sự chuyển đổi từ gam màu buồn sang sự sống, gam màu xanh “biếc” của cỏ, từ tĩnh sang động
⇒ Cảnh vật thân thương và bình yên quá đỗi, độc đáo và nên thơ,  cảnh quen thuộc trở nên mới mẻ, sinh động, làm vơi đi nỗi cô đơn của bến vắng

c. Khổ 3: Cuộc sống chiều xuân

Trong đồng lúa xanh rờn và ướt lặng,

Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra,

Làm giật mình một cô nàng yếm thắm

Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa.

  • “Xanh rờn”: màu xanh nhẹ nhàng đầy sức sống của mùa Xuân
  • Hình ảnh: cô nàng, yếm thắm → Cảnh sắc bớt vắng vẻ và trở nên ấm áp hơn.
  • Những từ ngữ tả hoạt động: cúi, cuốc, cào, chốc chốc vụt qua → Câu thơ tả động để nói đến cái tình, và nhấn mạnh nhịp sống bình yên của làng quê.

⇒ Diễn tả nhịp sống khoan thai nơi đồng quê.

  • Hình ảnh “sắp ra hoa” → Niềm tin của con người vào một tương lai tươi sáng.

3. Tổng kết

a. Nội dung

  • Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp của quê hương mỗi độ xuân về. Tình yêu quê hương đất nước sâu sắc, tinh tế đã bao trùm lên bức tranh quê trong buổi chiều xuân yên ả

b. Nghệ thuật

  • Sử dụng hình ảnh tiêu biểu cho sắc xuân, lựa chọn từ ngữ gợi hình, gợi âm thanh, miêu tả cái động để nói về cái tĩnh