Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm

1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả

  • Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585), tên húy là Nguyễn Văn Đạt, tự là Hanh Phủ, quê ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng ngày nay.
  • Ông đỗ Trạng Nguyên, làm quan dưới triều Mạc (thế kỉ XVI). Làm quan được 8 năm, ông dâng sớ xin vua chém đầu 18 tên lộng thần. Không được chấp nhận, ông cao quan về quê, dựng am Bạch Vân, lập quán Trung Tân, mở trường dạy học, Khi về quê ông lấy hiệu Bạch Vân cư sĩ.
  • Ông là người có học vấn uyên thâm, có nhiều học trò nổi tiếng, được đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử. Mặc dù đã cáo quan nhưng ông vẫn tham vấn cho triều đình nhà Mạc nên được phong tước Trình Quốc công, do đó ông có tên là Trạng Trình

b. Sự nghiệp thơ văn

  • Nguyễn Bỉnh Khiêm là tác giả lớn của văn học Việt Nam ở thế kỉ XVI. Tác phẩm gồm có:
  • Tập thơ Bạch Vân am thi tập (chữ Hán) gồm 700 bài, Bạch Vân quốc ngữ thi (chữ Nôm) gồm 170 bài.
  • Thơ ông vừa phê phán những điều xấu xa trong xã hội cũ, vừa ca ngợi thú sống thanh nhàn mang đậm chất triết lí.

c. Bài thơ “Nhàn”

  • Trích trong Bạch Vân quốc ngữ thi
  • Thể thơ: Thơ Đường luật – thất ngôn bát cú
  • Bố cục:
    • 4 câu đầu: Cuộc sống nhàn
    • 4 câu cuối: Triết lí về cách sống nhàn và nhân cách của nhà thơ
  • Chủ đề: Bài thơ thể hiện quan niệm về sống nhàn: không quan tâm đến thế sự, sống an nhàn, hòa hợp với tự nhiên, không màng danh lợi để giữ cốt cách thanh cao.

2. Đọc – hiểu văn bản

a. Cuộc sống nhàn (2 câu đề và 2 câu thực)

* Hai câu đề

Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thần dầu ai vui thú nào.

  • Điệp từ:“một”
  • Liệt kê danh từ: “mai, cuốc, cần câu”
  • Lặp cấu trúc: “Số từ” + “Danh từ”
  • Nhịp: 2/2/3

→Gợi nhịp điệu đều đặn, thong thả của cuộc sống
⇒Lối sống bình dị, thuần hậu, vui thú với điền viên

  • Từ láy“thơ thẩn”: gợi trạng thái thanh thản, an nhàn, vô sự trong lòng.
  • Đối:
  • “dầu ai”: mặc ai

→ Khẳng định lối sống đã lựa chọn → sự kiên định, không chút dao động, boăn khoăn khi lựa chọn cách sống cho riêng mình.
⇒ Một cung cách sống đời thường, giản dị, ung dung, thảnh thơi, không gợn chút suy tính, lo toan về danh về lợi

* Hai câu thực

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn, người đến chốn lao xao

  • Hình ảnh hoán dụ biểu tượng:
    • Nơi vắng vẻ: Nơi thiên nhiên tĩnh tại, xa lánh cuộc đời bon chen đố kị, tâm hồn thanh thản
    • Chốn lao xao: Chốn cửa quyển “ra luồn vào cúi”, đua chen danh lợi, nhiều ràng buộc.
    • Nghệ thuật đối:
  • Ta – tìm nơi vắng vẻ (Tự do) >< Người – đến chốn lao xao (Ràng buộc)
  • Phác hoạ hình ảnh về lối sống của hai kiểu người Dại – Khôn → triết lí về Dại – Khôn của cuộc đời cũng là cách hành xử của tầng lớp nho sĩ thời bấy giờ → Cách nói ngược, hóm hỉnh, thâm trầm

→Khẳng định phương châm sống xa lánh nơi quyền quý, tìm nơi sống thoải mái, nhàn tản,gìn giữ nhân cách.
⇒ Trong cuộc sống hàng ngày, với Nguyễn Bỉnh Khiêm, lối sống Nhàn là hoà hợp với đời sống lao động bình dị, an nhiên vui vẻ tránh xa vòng danh lợi, bon chen chốn vinh hoa, phú quý.

b. Triết lí về cách sống nhàn và nhân cách của nhà thơ (2 câu luận và 2 câu kết)

* Hai câu luận:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

  • Hình ảnh thiên nhiên: bốn mùa tuần hoàn Xuân – Hạ – Thu – Đông
  • Món ăn dân dã: măng trúc, giá
  • Sinh hoạt: tắm hồ sen, tắm ao

→ phép đối + liệt kê tạo âm hưởng thư thái, tận hưởng

⇒ Lối sống hoà hợp, thuận theo tự nhiên

* Hai câu kết

Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

  • Điển tích: Rượu đến cội cây, sẽ uống, Phú quý tựa chiêm bao
  • Nhìn xem: biểu hiện thế đứng từ bên ngoài, coi thường danh  lợi

→ Khẳngđịnh lối sống mà mìnhđã chủ động lựa chọn, đứng ngoài vòng cám dỗ của vinh hoa phú quý

⇒ Nguyễn Bỉnh Khiêm cảm thấy an nhiên, vui vẻ bởi thi sĩ được hoà hợp với tự nhiên, nương theo tự nhiên để di dưỡng tinh thần, đồng thời giữ được cột cách thanh cao, không bị cuốn vào vòng danh lợi tầm thường.

3. Tổng kết

a. Nội dung

  • Bài thơ là lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc, khẳng định quan niệm sống nhàn, sống hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi của Nguyễn Bỉnh Khiêm

b. Nghệ thuật

  • Sử dụng phép đối, điển cố
  • Ngôn từ mộc mạc, tự nhiên mà giàu ý vị, giàu chất triết lí