Khái quát lịch sử tiếng Việt

Ví dụ

Đề: Trong hai câu văn sau đây, những từ nào là từ Hán Việt? Hãy tìm hiểu nghĩa của chúng

“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp. Vì vậy các đấng thánh đế minh vương chẳng ai không lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên

(Trân Nhân Trung, Hiền tài là nguyên khí quốc gia)

Gợi ý làm bài

  • Những từ Hán Việt sử dụng trong hai câu văn và nghĩa của chúng:
    • Hiền tài: người tài cao, học rộng và có đạo đức
    • Nguyên khí: khí chất ban đầu tạo nên sự sống còn và phát triển của sự vật
    • Quốc gia: đất nước
    • Thịnh: phát triển tốt đẹp
    • Thế: tổng thể các mối tương quan tạo thành điều kiện chung cho sự vật, hiện tượng
    • Suy: yếu, không phát triển
    • Thánh đế: vua tài năng
    • Minh Vương; chúa sáng suốt
    • Bồi dưỡng: làm cho tăng cường sức lực, trí tuệ hay phẩm chất
    • Nhân tài: người tài giỏi
    • Sĩ: người trí thức thời phong kiến.