Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt SBT Ngữ Văn 11 tập 2: Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 55 SBT Ngữ Văn 11 tập…

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 55 SBT Ngữ Văn 11 tập 2. Hãy phân tích những ngữ liệu dưới đây về mặt từ ngữ (chú ý những từ ngữ in đậm) để chứng minh Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. Soạn bài Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt

1. Bài tập 1, trang 58, SGK 

Hãy phân tích những ngữ liệu dưới đây về mặt từ ngữ (chú ý những từ ngữ in đậm) để chứng minh Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.

– Trèo lên cây bưởi hái hoa

Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân

Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc

Em có chồng rồi anh tiếc em thay.

 (Ca dao)

Thuyền ơi có nhớ bến chăng

Bến thì một da khăng khăng đợi thuyền.

(Ca dao)

Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.

(Tục ngữ)

– Con đem con cá bống ấy về thả xuống giếng mà nuôi. Mỗi bữa, đáng ăn ba bát thì con ăn hai, còn một đêm thả xuống cho bống….

Nói xong, Bụt biến mất. Tấm theo lời Bụt, thả bống xuống giếng. Rồi từ hôm ấy trở đi, cứ sau bữa ăn, Tấm đều để dàng cơm, giấu đưa ra cho bống. Mỗi lần nghe lời Tấm gọi, bống lại ngoi lên mặt nước đớp những hạt cơm của Tấm ném xuống. Người và cá ngày một thân quen nhau, và bống một ngày lớn lên trông thấy.

(Tấm Cám)

Trả lời:

Các từ ngữ đó đều không thay đổi hình thái (hình thức âm thanh) mặc dù chức năng ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp đã thay đổi :

– Nụ tầm xuân 1 là phụ ngữ chỉ đối tượng cho động từ hái, đặt sau động từ này.

Nụ tầm xuân 2 là chủ ngữ cho động từ nở, đặt trước động từ này.

– Bến 1 là phụ ngữ chỉ đối tượng cho động từ nhớ, đặt sau động từ này.

Bến 2 là chủ ngữ cho động từ đợi, đặt trước động từ này.

– Trẻ 1 là phụ ngữ chỉ đối tượng cho động từ yêu, đặt sau động từ này.

Trẻ 2 là chủ ngữ cho động từ đến, đặt trước động từ này.

– Già là phụ ngữ chỉ đối tượng cho động từ kính, đặt sau động từ này.

Già2 là chủ ngữ cho động từ để, đặt trước động từ này

– Bống 1, bống 2, bống 3, bống 4 là phụ ngữ cho các động từ nên đều đi sau động từ.

Bống5, bống 6 là chủ ngữ nên đều đặt sau động từ.

2. Lựa chọn nội dung dưới đây thể hiện đúng và đủ các đặc điểm loại hình của tiếng Việt:

A – Tiếng Việt là thứ tiếng đơn âm, ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức trật tự từ và hư từ.

B – Tiếng Việt không có trọng âm từ, âm tiết là đơn vị cơ sở, từ không biến đổi hình thái

C – Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập với ba đặc trưng cơ bản : âm tiết là đơn vị cơ sả từ không biến đổi hình thái, ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu nhờ phương thức trật tự từ và hư từ.

D – Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính, từ không biến đổi hình thái.

Trả lời:

Cần chọn phương án c là phương án thể hiện được đúng và đầy đủ các đặc trưng loại hình đơn lập của tiếng Việt.

3. Phân tích đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện ở những câu sau :

a)

Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôỉ đậu

Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.

b)

Mình về, mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

c)

Ta về, mình có nhớ ta….

Ta về ta nhớ những hoa cùng người

Trả lời:

a) Đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện trong hai vế của câu đối :

– Mỗi âm tiết đều có nghĩa và là một từ đơn (đặc điểm về vai trò của âm tiết).

– Từ không biến đổi hình thái : từ đậu 1 là động từ, từ đậu2 là danh từ, nhưng không khác nhau về hình thức. Cũng thế, từ bò 1 là động từ không khác về hình thức với từ bò2 là danh từ (đặc điểm từ không biến đổi).

– Các từ ruồi, kiến là chủ ngữ nên đặt trước các động từ vị ngữ (đậu1, bò1). Các cụm từ mâm xôi1, đĩa thịt1 là phụ ngữ chỉ đối tượng nên được đặt sau các động từ vị ngữ (đậu1, bò1) (đặc điểm về vai trò của phương thức trật tự từ).

– Các cụm từ mâm xôi Ị và mâm xôi2, đĩa thịt Ị và đĩa thịt2 khác nhau về chức vụ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp trong câu nhưng không khác nhau về hình thức âm thanh.

b) Trong câu thơ này có ba từ gồm hai âm tiết (mười lăm, thiết tha, mặn nồng), còn lại mỗi âm tiết là một từ đơn. Từ mình 1 và mình 2 đều làm chủ ngữ nên đều đặt trước các động từ vị ngữ (về, nhớ), từ ta làm phụ ngữ nên đặt sau động từ vị ngữ (nhớ).

c)

Trong câu thơ thứ hai, đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện rõ ở các mặt :

– Mỗi âm tiết là một từ đơn (có nghĩa và có vai trò cấu tạo câu).

– Từ ta 1, ta3, ta4 và từ mình đều làm chủ ngữ nên đặt trước các động từ vị ngữ (về, nhớ), từ ta2 làm phụ ngữ nên đặt sau động từ vị ngữ (nhớ).

– Từ ta1 ta3, ta4 khác về chức năng ngữ pháp, ý nghĩa ngữ pháp vói từ ta2 nhưng không khác nhau về hình thức, chỉ khác nhau về vị trí so với động từ vị ngữ : ta1, ta3, ta4 đặt trước động từ vị ngữ (về, nhớ), ta2 đặt sau động từ vị ngữ (nhớ).

4. Lựa chọn hư từ thích hợp (trong số những hư từ cho dưới đây) điền vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:

Cuộc đời /…/ dài thế

Năm tháng /…./ đi qua

/…./ biển kia /…./ rộng

Mây /…/ bay về xa

(Theo Xuân Quỳnh, Sóng)

(vẫn, dẫ, tuy, như, nhưng, và, đã)

Trả lời:

Lần lượt thêm vào đoạn thơ các hư từ : tuy, vẫn, như, dẫu, vẫn.

5. Trong hai câu thơ của Truyện Kiều sau đây có mấy hư từ ?

Nàng rằng : “Thôi thế thì thôi,

Rằng không thì cũng vâng lời rằng không. ”

(Lưu ý : Đây là lời của Thuý Kiều. Nàng bị Sở Khanh lừa đi trốn khỏi lầu xanh của Tú Bà, nhưng giữa đường bị Tú Bà cho người bắt lại. Những thị tì khác trong nhà Tú Bà cho nàng biết đó là mẹo lừa mà Sở Khanh từng dùng đối với nhiều người. Tuy thế, Sở Khanh lại còn đóng kịch phủ nhận sự việc và quát mắng Thuý Kiều là vu vạ cho y. Trước sự việc như vậy, Thuý Kiều đã nói câu trên.)

A – 4 hư từ

B – 5 hư từ

C – 6 hư từ

D – 7 hư từ

Trả lời:

Cần chú ý mấy điều:

– Thời Nguyễn Du, từ rằng có thể là động từ (nghĩa như từ nói), có thể là hư từ (tương đương từ là).

– Có hai từ thôi khác loại : là động từ (nghĩa : ngừng, không tiếp tục làm nữa) và là hư từ (một tình thái từ thể hiện thái độ từ chối).

Do đó, có thể thấy trong hai câu thơ của Truyện Kiều có bảy hư từ : thôi1, thì 1, thì2, không 1, không2, rằng3, cũng.

6. Ba đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện trong câu sau đây như thế nào ? Hãy phân tích cụ thể.

Tôi bác trứng, bác tôi vôi.

Trả lời:

Ba đặc điểm loại hình của tiếng Việt thể hiện cụ thể :

– Sáu âm tiết đều có nghĩa, trong đó có hai cặp từ đồng âm khác nghĩa (tôi 1: đại từ xưng hô ngôi thứ nhất / tôi2 : hoạt động đổ nước vào cục vôi để vôi hoà tan ; bác2 : đại từ ngôi thứ hai / bác 1 : hoạt động làm chín thức ăn mặn bằng cách đun nhỏ lửa và quấy đều cho đến khi sền sệt).

– Các từ không biến đổi, ngay cả khi chúng thuộc từ loại khác nhau và có chức năng ngữ pháp khác nhau (bác2 / bác 1 : đại từ chủ ngữ / động từ vị ngữ ; tôi1/ tôi: đại từ chủ ngữ / động từ vị ngữ).

– Trật tự từ : đại từ đi trước động từ vị ngữ, còn danh từ làm phụ ngữ thì đi sau động từ vị ngữ.