Bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ SBT Ngữ văn 6 tập 1: Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 32…

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 32 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 5. Cho các nghĩa sau của từ chín :
(1): (quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon ; trái với xanh.. Soạn bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ SBT Ngữ văn 6 tập 1 –

Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 32 Sách bài tập (SBT) Ngữ văn 6 tập 1. 5. Cho các nghĩa sau của từ chín :
(1): (quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon ; trái với xanh.

Bài tập

1. Bài tập 1, trang 56, SGK.

2. Bài tập 2, trang 56, SGK.

3. Bài tập 3, trang 57, SGK.

4. Bài tập 4*, trang 57, SGK.

5. Cho các nghĩa sau của từ chín :

(1) : (quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon ; trái với xanh.

(2) : (thức ăn) được nấu nướng kĩ đến mực ăn được ; trái với sống.

(3) : (sự suy nghĩ) ở mức đầy đủ để có được hiệu quả.

(4) : (màu da mặt) đỏ ửng lên.

Hãy cho biết trong mỗi câu sau từ chín được dùng với nghĩa nào :

Vườn cam chín đỏ.

Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín.

Ngượng chín cả mặt.

– Trên cây, hồng xiêm đã bắt đầu chín.

Cơm sắp chín, có thể dọn cơm được rồi.

Lúa chín đầy đồng.

Gò má chín như quả bồ quân.

6. Tìm trong Từ điển tiếng Việt một từ nhiều nghĩa. Đặt với mỗi nghĩa của từ đó một câu.

Gợi ý làm bài

1. Trước hết hãy tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể của con người. Sau đó, tìm các ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng. Ví dụ, đầu là một từ chỉ bộ phận cơ thể con người, nó có thể chuyển nghĩa như sau :

– đầu —> đầu bàn, đầu làng, đầu dây…

2. HS dựa vào vốn từ của mình, tìm những từ chỉ bộ phận cơ thể con người trong đó có yếu tố chỉ bộ phận của cây cối.

Ví dụ : mía phổi

3. HS tập trung tìm những từ có khả năng chỉ công cụ lao động và chỉ việc sử dụng công cụ đó (đối với trường hợp a) ; chỉ việc làm và chỉ đơn vị – kết quả do việc làm đó tạo ra (đối với trường hợp b).

4. a) HS đọc kĩ các đoạn văn, tìm hiểu xem tác giả nêu ra mấy nghĩa của từ bụng (mỗi đoạn ứng với một nghĩa) và tự trả lời câu hỏi.

b) Theo Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học, 2000), từ bụng có các nghĩa sau :

bụng 1. Bộ phận cơ thể người hoặc động vật, chứa ruột, dạ dày… : đau bụng; Cá đầy một bụng trứng. 2. Bụng con người, coi là biểu tượng của ý nghĩ, tình cảm sâu kín đối với người, với việc : có gì nói ngay, không để bụng ; suy bụng ta ra bụng người. 3. Phần phình to ở giữa một số vật : Nước ngập tới bụng chân ; bụng lò.

HS dựa vào những nghĩa đã nêu để xác định nghĩa của từ bụng trong từng câu đã cho.

5. HS dựa vào các nghĩa đã cho trong bài tập để xác định nghĩa của từ chín trong từng câu.

6. Trong Từ điển tiếng Việt; từ nhiều nghĩa là từ có phần giải nghĩa gồm nhiều ý. Mỗi ý được đánh dấu bằng một chữ số. Ví dụ như từ bụng ở bài tập 4 trên đây.