Kỳ thi cuối kỳ 2 Ngữ Văn 10 sắp diễn ra, bạn đã sẵn sàng chinh phục điểm cao chưa? Bài viết này cung cấp trọn bộ đề thi Ngữ Văn 10 cuối kì 2 mới nhất 2025 kèm đáp án chi tiết, giúp bạn.
Các dạng đề đề thi ngữ văn 10 cuối kì 2 thường xuất hiện
Phân tích tác phẩm văn học
Các tác phẩm văn học thường được đưa vào đề thi bao gồm: Truyện Kiều của Nguyễn Du, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, bài thơ Vào phủ chúa Trịnh của Lê Hữu Trác… Đề thi có thể yêu cầu phân tích một đoạn trích cụ thể, làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật, hoặc liên hệ với các tác phẩm khác để rút ra bài học sâu sắc.
Nghị luận xã hội
Dạng đề này thường xoay quanh các vấn đề tư tưởng, đạo đức và những bài học trong cuộc sống. Một số chủ đề phổ biến gồm:
- Tinh thần trách nhiệm: Vai trò của trách nhiệm trong học tập và công việc, cách rèn luyện tinh thần trách nhiệm ở bản thân.
- Trung thực trong cuộc sống: Ý nghĩa của sự trung thực, hậu quả của gian dối và cách xây dựng một xã hội minh bạch.
- Giá trị của việc học tập: Học tập có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân và xã hội, làm sao để nâng cao tinh thần tự học.
Phương pháp ôn thi hiệu quả
Hệ thống hóa kiến thức
Lập sơ đồ tư duy: Giúp ghi nhớ các ý chính của tác phẩm một cách trực quan, dễ hiểu.
Ghi chép cẩn thận: Tóm tắt những nội dung quan trọng như hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung, nghệ thuật của từng tác phẩm.
Luyện viết văn
Thực hành viết bài thường xuyên: Giúp cải thiện kỹ năng diễn đạt và triển khai ý mạch lạc.
Nhờ giáo viên sửa lỗi: Học hỏi từ những sai sót để hoàn thiện phong cách viết.
Giải đề thi thử
Làm quen với cấu trúc đề: Giúp nắm rõ bố cục bài làm và phân bổ thời gian hợp lý.
Rèn kỹ năng trình bày: Viết đúng chính tả, ngữ pháp, đảm bảo bài văn mạch lạc, logic.
Đọc sách, tài liệu tham khảo
Mở rộng vốn từ: Giúp diễn đạt phong phú, tránh lặp từ, sáo rỗng.
Cải thiện khả năng cảm thụ văn học: Học cách phân tích sâu sắc hơn, tạo chiều sâu cho bài viết.
Đề thi ngữ văn 10 cuối kì 2 cấu trúc mới nhất
ĐỀ THI MẪU SỐ 1
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Thế giới đang thay đổi nhanh chóng, và chúng ta, những người trẻ, cần phải chuẩn bị cho những thách thức và cơ hội mới. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra, mang lại những tiến bộ vượt bậc về công nghệ, nhưng đồng thời cũng đặt ra những yêu cầu cao hơn về kỹ năng và kiến thức. Không chỉ vậy, những vấn đề toàn cầu như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, và sự bất bình đẳng xã hội đòi hỏi chúng ta phải có trách nhiệm và hành động. Văn học, nghệ thuật, và những giá trị nhân văn sẽ là nền tảng vững chắc để chúng ta định hướng và phát triển trong bối cảnh đầy biến động này.”
(Theo một bài phát biểu gần đây của một nhà nghiên cứu về giáo dục)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2 (0.5 điểm): Theo đoạn trích, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang lại những tiến bộ gì và đặt ra những yêu cầu gì đối với thế hệ trẻ?
Câu 3 (1.0 điểm): Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến: “Văn học, nghệ thuật, và những giá trị nhân văn sẽ là nền tảng vững chắc để chúng ta định hướng và phát triển trong bối cảnh đầy biến động này”?
Câu 4 (1.0 điểm): Từ đoạn trích, hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân và giải thích ngắn gọn.
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vai trò của việc đọc sách trong bối cảnh bùng nổ thông tin hiện nay.
Câu 2 (5.0 điểm): Phân tích hình tượng nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích “Vũ Nương trở về” (trích “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ). Qua đó, hãy liên hệ với vấn đề về hạnh phúc và quyền sống của người phụ nữ trong xã hội hiện đại.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI MẪU SỐ 1
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm): Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2 (0.5 điểm):
- Tiến bộ: Vượt bậc về công nghệ.
- Yêu cầu: Kỹ năng và kiến thức cao hơn.
Câu 3 (1.0 điểm): Ý kiến này nhấn mạnh vai trò quan trọng của văn học, nghệ thuật và các giá trị đạo đức, nhân văn trong việc giúp thế hệ trẻ có định hướng đúng đắn, phát triển toàn diện và đối diện với những thay đổi phức tạp của thế giới hiện đại. Chúng cung cấp cho con người những hiểu biết sâu sắc về cuộc sống, bồi dưỡng tâm hồn, và giúp hình thành những giá trị sống tốt đẹp.
Câu 4 (1.0 điểm): (Học sinh tự rút ra thông điệp và giải thích. Ví dụ:)
- Thông điệp: Sự cần thiết phải không ngừng học hỏi và trau dồi kỹ năng để thích ứng với sự thay đổi của thế giới.
- Giải thích: Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi chúng ta phải có kiến thức và kỹ năng mới. Việc học tập liên tục sẽ giúp chúng ta không bị tụt hậu và có thể nắm bắt được những cơ hội mới.
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): (Đoạn văn nghị luận cần đảm bảo các ý chính sau:)
- Khẳng định vai trò quan trọng của việc đọc sách trong mọi thời đại.
- Trong bối cảnh bùng nổ thông tin, đọc sách giúp chọn lọc thông tin, tiếp thu kiến thức sâu sắc, rèn luyện tư duy phản biện.
- Đọc sách giúp bồi dưỡng tâm hồn, phát triển ngôn ngữ, mở rộng hiểu biết về thế giới.
- Nêu những hình thức đọc sách phù hợp trong thời đại công nghệ (sách điện tử, sách nói,…).
Câu 2 (5.0 điểm): (Bài văn phân tích cần đảm bảo các ý chính sau:)
- Giới thiệu: Vài nét về tác giả Nguyễn Dữ, tác phẩm “Truyền kì mạn lục” và đoạn trích “Vũ Nương trở về”.
- Phân tích hình tượng nhân vật Vũ Nương:
- Phẩm chất tốt đẹp: Thuỳ mị, nết na, hiếu thảo, đảm đang, yêu chồng thương con, giàu lòng tự trọng.
- Bi kịch cuộc đời: Bị nghi oan, phải gieo mình xuống sông tự vẫn để minh oan.
- Sự trở về đầy huyền ảo: Thể hiện ước mơ công lý, sự khẳng định phẩm giá và khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ.
- Liên hệ với vấn đề về hạnh phúc và quyền sống của người phụ nữ trong xã hội hiện đại:
- Những bất công, định kiến mà phụ nữ vẫn phải đối mặt trong xã hội hiện nay.
- Sự cần thiết phải đấu tranh cho quyền bình đẳng, hạnh phúc và sự tôn trọng đối với phụ nữ.
- Những thay đổi tích cực trong nhận thức xã hội về vai trò và vị thế của phụ nữ.
- Đánh giá: Khái quát về giá trị nhân văn và ý nghĩa thời đại của hình tượng nhân vật Vũ Nương.
ĐỀ THI MẪU SỐ 2
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
“Ta đi tới, trên đường ta bước tới Nghe gió thổi, nghe tiếng hát cuộc đời Mặt trời lên, rực rỡ chân trời mới Đất nước ơi, ta nguyện mãi bên người.
Dù gian khó, dù bao nhiêu thử thách Lòng ta vẫn một niềm tin sắt son Vững bước đi, xây đắp tương lai xanh Cho Việt Nam, rạng rỡ khắp năm châu.”
(Trích một bài thơ của một tác giả trẻ)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định thể thơ của đoạn trích trên.
Câu 2 (0.5 điểm): Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ đầu.
Câu 3 (1.0 điểm): Cảm nhận của anh/chị về hình ảnh “tương lai xanh” được nhắc đến trong đoạn thơ.
Câu 4 (1.0 điểm): Theo anh/chị, điều gì đã tạo nên “niềm tin sắt son” của tác giả?
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về tinh thần trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với sự phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện nay.
Câu 2 (5.0 điểm): Phân tích vẻ đẹp hào hùng và khí phách của nhân vật người anh hùng Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh hùng” (trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
ĐÁP ÁN ĐỀ THI MẪU SỐ 2
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm): Thể thơ: Thơ tự do (hoặc thơ tám chữ).
Câu 2 (0.5 điểm):
- Điệp ngữ: “Ta đi tới”.
- Ẩn dụ: “tiếng hát cuộc đời” (chỉ những điều tốt đẹp, niềm vui trong cuộc sống).
Câu 3 (1.0 điểm): Hình ảnh “tương lai xanh” gợi lên một tương lai tươi sáng, tốt đẹp, tràn đầy hy vọng và sự phát triển bền vững cho đất nước. Nó có thể liên tưởng đến sự phát triển về kinh tế, xã hội, môi trường trong lành và cuộc sống hạnh phúc của người dân.
Câu 4 (1.0 điểm): “Niềm tin sắt son” của tác giả có thể được tạo nên từ tình yêu quê hương đất nước sâu sắc, ý chí vươn lên, tinh thần lạc quan và niềm tin vào sức mạnh của dân tộc.
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): (Đoạn văn nghị luận cần đảm bảo các ý chính sau:)
- Khẳng định vai trò quan trọng của thế hệ trẻ trong sự phát triển của đất nước.
- Nêu những biểu hiện của tinh thần trách nhiệm (học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động xã hội, bảo vệ môi trường,…).
- Phân tích những cơ hội và thách thức đối với thế hệ trẻ trong giai đoạn hiện nay.
- Khuyến khích thế hệ trẻ phát huy tinh thần xung kích, sáng tạo, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 2 (5.0 điểm): (Bài văn phân tích cần đảm bảo các ý chính sau:)
- Giới thiệu: Vài nét về tác giả Nguyễn Du, tác phẩm “Truyện Kiều” và đoạn trích “Chí khí anh hùng”.
- Phân tích vẻ đẹp hào hùng và khí phách của Từ Hải:
- Ước mơ và khát vọng lớn lao: Muốn “tung hoành bốn bể”, lập nên sự nghiệp phi thường.
- Hành động mạnh mẽ, quyết đoán: Dứt áo ra đi, xây dựng cơ đồ riêng.
- Tấm lòng trượng nghĩa: Cứu giúp Kiều, không màng danh lợi.
- Khí phách hiên ngang, bất khuất: Không chịu khuất phục trước cường quyền.
- Đánh giá: Khái quát về giá trị nhân văn và ý nghĩa của hình tượng nhân vật Từ Hải trong “Truyện Kiều”.
ĐỀ THI MẪU SỐ 3
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
“Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trở nên vô cùng quan trọng. Bản sắc văn hóa không chỉ là những giá trị truyền thống tốt đẹp được lưu giữ qua bao thế hệ, mà còn là nguồn sức mạnh nội tại, là niềm tự hào của mỗi quốc gia, dân tộc. Việc giữ gìn tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, lễ hội truyền thống, và các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể là trách nhiệm của toàn xã hội, đặc biệt là thế hệ trẻ.”
(Theo một bài viết về văn hóa)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định chủ đề chính của đoạn văn trên.
Câu 2 (0.5 điểm): Theo đoạn văn, bản sắc văn hóa có vai trò gì đối với một quốc gia, dân tộc?
Câu 3 (1.0 điểm): Anh/chị hiểu như thế nào về cụm từ “nguồn sức mạnh nội tại”? Hãy cho một ví dụ minh họa.
Câu 4 (1.0 điểm): Theo anh/chị, thế hệ trẻ cần có những hành động cụ thể nào để góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc?
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến: “Hòa nhập nhưng không hòa tan”.
Câu 2 (5.0 điểm): Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và hình ảnh người chinh phụ trong đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” (Đặng Trần Côn – dịch giả Phan Huy Ích).
ĐÁP ÁN ĐỀ THI MẪU SỐ 3
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm): Chủ đề chính: Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Câu 2 (0.5 điểm): Bản sắc văn hóa là nguồn sức mạnh nội tại, là niềm tự hào của mỗi quốc gia, dân tộc.
Câu 3 (1.0 điểm): “Nguồn sức mạnh nội tại” là sức mạnh tiềm ẩn bên trong mỗi quốc gia, dân tộc, được tạo nên từ những giá trị văn hóa truyền thống, tinh thần đoàn kết, ý chí tự cường.
- Ví dụ: Tinh thần yêu nước và đoàn kết của dân tộc Việt Nam đã giúp chúng ta vượt qua nhiều khó khăn, thử thách trong lịch sử.
Câu 4 (1.0 điểm): Thế hệ trẻ cần có những hành động cụ thể như:
- Tìm hiểu, học tập về lịch sử, văn hóa, truyền thống của dân tộc.
- Sử dụng và giữ gìn tiếng Việt trong sáng.
- Tham gia các lễ hội, hoạt động văn hóa truyền thống.
- Tôn trọng và bảo vệ các di sản văn hóa.
- Quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới.
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): (Đoạn văn nghị luận cần đảm bảo các ý chính sau:)
- Giải thích ý nghĩa của câu nói “Hòa nhập nhưng không hòa tan”: Tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại nhưng vẫn giữ vững bản sắc văn hóa riêng của dân tộc.
- Phân tích sự cần thiết của việc “hòa nhập” để phát triển.
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc “không hòa tan” để giữ gìn bản sắc vàIdentity dân tộc.
- Nêu những giải pháp để “hòa nhập nhưng không hòa tan” trong bối cảnh hiện nay.
Câu 2 (5.0 điểm): (Bài văn phân tích cần đảm bảo các ý chính sau:)
- Giới thiệu: Vài nét về tác giả Đặng Trần Côn, tác phẩm “Chinh phụ ngâm khúc” và đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”.
- Phân tích vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên:
- Khung cảnh rộng lớn, hoang vắng, nhuốm màu cô đơn, buồn bã (trăng, gió, hoa,…)
- Sự thay đổi của thời gian gợi sự chờ đợi, mòn mỏi của người chinh phụ.
- Thiên nhiên như đồng cảm với nỗi cô đơn của nhân vật.
- Phân tích hình ảnh người chinh phụ:
- Nỗi cô đơn, buồn tủi, nhớ thương da diết người chồng nơi chiến trận.
- Sự mòn mỏi về thể xác và tinh thần trong cảnh lẻ loi.
- Khát vọng hạnh phúc, mong ngóng ngày đoàn tụ.
- Đánh giá: Khái quát về giá trị nghệ thuật và nhân văn của đoạn trích.
ĐỀ THI MẪU SỐ 4
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Sự tử tế, lòng trắc ẩn và tinh thần sẻ chia là những giá trị nhân văn cao đẹp mà mỗi người cần nuôi dưỡng và lan tỏa trong cộng đồng. Trong một xã hội ngày càng phát triển, đôi khi chúng ta mải mê với những mục tiêu cá nhân mà quên đi những người xung quanh đang gặp khó khăn. Những hành động nhỏ bé như giúp đỡ một cụ già qua đường, quyên góp ủng hộ đồng bào bị thiên tai, hay đơn giản chỉ là lắng nghe và chia sẻ với một người bạn đang buồn cũng có thể mang lại những tác động tích cực to lớn.”
(Theo một bài viết về giá trị sống)
Câu 1 (0.5 điểm): Xác định các từ khóa trong đoạn trích trên.
Câu 2 (0.5 điểm): Theo đoạn trích, vì sao chúng ta cần nuôi dưỡng sự tử tế, lòng trắc ẩn và tinh thần sẻ chia?
Câu 3 (1.0 điểm): Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến: “Những hành động nhỏ bé… cũng có thể mang lại những tác động tích cực to lớn”?
Câu 4 (1.0 điểm): Hãy kể một câu chuyện hoặc nêu một ví dụ thực tế mà anh/chị đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện sự tử tế, lòng trắc ẩn hoặc tinh thần sẻ chia.
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) bày tỏ suy nghĩ của anh/chị về sức mạnh của sự đồng cảm trong cuộc sống.
Câu 2 (5.0 điểm): Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Thúy Kiều trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
ĐÁP ÁN ĐỀ THI MẪU SỐ 4
Phần I: Đọc hiểu (3.0 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm): Các từ khóa: Sự tử tế, lòng trắc ẩn, tinh thần sẻ chia, giá trị nhân văn, cộng đồng, mục tiêu cá nhân, khó khăn, hành động nhỏ bé, tác động tích cực.
Câu 2 (0.5 điểm): Chúng ta cần nuôi dưỡng sự tử tế, lòng trắc ẩn và tinh thần sẻ chia vì đây là những giá trị nhân văn cao đẹp, giúp xây dựng một cộng đồng tốt đẹp hơn, nơi mọi người quan tâm và giúp đỡ lẫn nhau.
Câu 3 (1.0 điểm): Ý kiến này muốn nhấn mạnh rằng những hành động tốt đẹp dù nhỏ bé nhưng xuất phát từ tấm lòng chân thành vẫn có thể mang lại những ảnh hưởng tích cực lớn lao đến người khác và đến cả cộng đồng. Nó thể hiện sức mạnh của sự quan tâm, giúp đỡ và lan tỏa những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 4 (1.0 điểm): (Học sinh tự kể câu chuyện hoặc nêu ví dụ. Ví dụ:)
- Em đã từng giúp một bạn trong lớp bị ốm chép bài và giảng lại những phần bạn ấy chưa hiểu. Hành động nhỏ này đã giúp bạn ấy không bị tụt lại so với các bạn khác.
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): (Đoạn văn nghị luận cần đảm bảo các ý chính sau:)
- Giải thích ý nghĩa của sự đồng cảm: Khả năng thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc của người khác.
- Phân tích vai trò của sự đồng cảm trong việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người.
- Nêu những biểu hiện của sự đồng cảm trong cuộc sống.
- Khẳng định sức mạnh của sự đồng cảm trong việc tạo ra một xã hội nhân ái và tốt đẹp hơn.
Câu 2 (5.0 điểm): (Bài văn phân tích cần đảm bảo các ý chính sau:)
- Giới thiệu: Vài nét về tác giả Nguyễn Du, tác phẩm “Truyện Kiều” và đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
- Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của Thúy Kiều:
- Nỗi cô đơn, buồn tủi: Bị giam lỏng, xa gia đình, người yêu.
- Tấm lòng hiếu thảo: Luôn nhớ thương cha mẹ.
- Tình yêu sâu sắc: Nhớ đến Kim Trọng.
- Sự nhạy cảm với thiên nhiên: Cảnh vật xung quanh gợi nỗi buồn và sự cô đơn.
- Khát vọng tự do và hạnh phúc: Dù trong hoàn cảnh khó khăn vẫn mong muốn một tương lai tốt đẹp hơn.
- Đánh giá: Khái quát về giá trị nhân văn và nghệ thuật của đoạn trích, đặc biệt là trong việc khắc họa vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Thúy Kiều.
Xem và tải về file PDF đề thi môn Văn 10 cuối học kỳ 2 mới nhất tại đây:
Kết luận
Để đạt kết quả cao trong kỳ thi Ngữ Văn 10 cuối kỳ 2, học sinh cần nắm vững kiến thức và luyện tập thường xuyên. Hi vọng bài viết này sẽ giúp bạn có kế hoạch ôn tập hiệu quả!